Tin tức ngành vận tải
Ý nghĩa vạch kẻ đường ngang và dọc theo quy định
Trong bài viết hôm nay, hãy cùng DSS tìm hiểu ý nghĩa vạch kẻ đường – một yếu tố quan trọng trong hệ thống báo hiệu giao thông, giúp đảm bảo an toàn và trật tự cho người tham gia giao thông. Với việc ban hành QCVN 41:2024/BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, các quy định về vạch kẻ đường đã được cập nhật đồng bộ, chi tiết hơn để phù hợp với thực tiễn giao thông hiện tại.
1. Vạch kẻ đường là gì?
Theo QCVN 41:2024/BGTVT, vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe. Người tham gia giao thông cần chấp hành nghiêm túc các quy định về vạch kẻ đường.

Vạch kẻ đường có thể được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các loại biển báo giao thông đường bộ và đèn tín hiệu chỉ huy giao thông. Trong trường hợp có cả vạch kẻ đường và biển báo tại một vị trí, người lái xe phải tuân thủ theo sự điều khiển của biển báo hiệu.
Vạch kẻ đường được phân thành hai loại chính: vạch nằm ngang và vạch nằm dọc, mỗi loại có ý nghĩa và chức năng riêng biệt trong việc điều tiết giao thông.
2. Ý nghĩa các loại vạch kẻ đường dọc thường gặp
Để hiểu rõ hơn về hệ thống báo hiệu này, chúng ta hãy cùng khám phá ý nghĩa cụ thể của từng loại vạch kẻ đường dọc thường gặp:
2.1. Vạch phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều
Vạch màu vàng đơn nét đứt (Vạch 1.1) được dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau. Xe được phép cắt qua để sử dụng làn ngược chiều từ cả hai phía khi cần thiết và phải đảm bảo an toàn, nhanh chóng trở về làn đường ban đầu.
Vạch màu vàng đơn nét liền (Vạch 1.2) có chức năng phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều và cấm các phương tiện lấn làn hoặc đè lên vạch.
Vạch màu vàng kép nét liền (Vạch 1.3) dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều cho đường có từ 4 làn xe cơ giới trở lên, không có dải phân cách giữa trên đoạn đường nguy hiểm. Vạch này nghiêm cấm các phương tiện lấn làn hoặc đè lên vạch.
Vạch màu vàng đôi (một nét liền, một nét đứt) (Vạch 1.4) quy định rằng xe trên làn tiếp giáp với vạch đứt nét được phép cắt qua và sử dụng làn ngược chiều, trong khi xe trên làn tiếp giáp với vạch liền nét không được lấn làn hoặc đè lên vạch.

Xem thêm: Nhận diện biển báo nguy hiểm và quy định xử phạt khi vi phạm
2.2. Nhóm vạch phân chia các làn xe chạy cùng chiều
Vạch màu trắng đơn nét đứt (Vạch 2.1) dùng để phân chia các làn xe cùng chiều. Xe được phép chuyển làn đường qua vạch này khi đảm bảo an toàn và phải nhanh chóng trở về phần đường của mình sau khi thực hiện.
Vạch màu trắng đơn nét liền (Vạch 2.2) có tác dụng phân chia làn xe cùng chiều tại vị trí nguy hiểm. Vạch này cấm các phương tiện chuyển làn, không được đè lên vạch và thường xuất hiện ở đoạn cong, dốc hoặc gần nút giao.
Vạch màu trắng kép nét liền (Vạch 2.3) được sử dụng để phân chia làn xe cùng chiều ở vị trí đặc biệt nguy hiểm, nhằm tăng mức độ cảnh báo và nghiêm cấm việc chuyển làn.
Xem thêm: Biển hiệu lệnh: Cách nhận biết và ý nghĩa từng loại
2.3. Vạch kênh hóa dòng xe (vạch xương cá)
Vạch kênh hóa dòng xe, hay còn gọi là vạch xương cá (Vạch 1.8), có công dụng hướng dẫn phương tiện tách dòng hoặc nhập dòng. Phương tiện không được phép lấn vạch hoặc cắt qua vùng vạch này trừ trường hợp khẩn cấp, và vạch thường xuất hiện tại các nút giao phức tạp.
Vạch đảo giao thông dùng để xác định các đảo phân chia dòng phương tiện, đồng thời hướng dẫn xe di chuyển an toàn qua khu vực giao cắt.

2.4. Vạch cấm dừng xe trên đường
Vạch mắt võng màu vàng cấm các phương tiện dừng đỗ trong phạm vi có vạch này, giúp tránh ùn tắc giao thông tại các nút giao. Nếu có mũi tên chỉ hướng, xe chỉ được phép đi theo hướng mũi tên.
Vạch hình thoi màu trắng báo hiệu cho người lái xe sắp đến chỗ có vạch kẻ đường đi bộ qua đường và cảnh báo người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ.

Xem thêm: Camera Nghị Định 10 Hợp Chuẩn Bộ Công An
2.5. Vạch hướng rẽ và vạch chỉ dẫn tại nút giao
Vạch chỉ dẫn hướng đi là mũi tên chỉ hướng trên mặt đường có tác dụng xác định hướng xe phải đi tại từng làn, thường được sử dụng ở nút giao có tách nhập làn và bắt buộc người lái xe phải đi theo hướng mũi tên chỉ dẫn.
2.6. Vạch mép đường
Vạch hướng rẽ và chỉ dẫn tại các nút giao giúp phân định ranh giới giữa làn xe chạy và lề đường (hoặc khu vực không dành cho xe cơ giới). Trong một số trường hợp cần thiết như tránh xe hoặc dừng khẩn cấp, tài xế được phép đè vạch trong các tình huống. Tuy nhiên, hành vi đi quá lâu trong khu vực này sẽ bị tính là lỗi “đi không đúng phần đường quy định” và bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Xem thêm: Tổng hợp các loại biển báo phụ tại Việt Nam mới nhất
3. Hướng dẫn nhận biết và tuân thủ vạch kẻ đường khi lái xe
Cách quan sát và nhận biết các loại vạch kẻ đường
- Nhận biết qua màu sắc:
- Vạch màu trắng: Phân chia làn cùng chiều.
- Vạch màu vàng: Phân chia các chiều xe giao thông ngược chiều
- Nhận biết qua nét vẽ:
- Vạch liền: Hiệu lệnh cấm tuyệt đối (không lấn làn, không đè vạch).
- Vạch đứt: Được phép cắt qua để chuyển làn hoặc vượt xe (khi đảm bảo điều kiện an toàn).
Thứ tự ưu tiên chấp hành khi tham gia giao thông: Người điều khiển giao thông (CSGT) ➔ Đèn tín hiệu ➔ Biển báo ➔ Vạch kẻ đường.
Lưu ý khi tầm nhìn hạn chế:
- Tập trung quan sát các vạch sơn phản quang và hệ thống đèn chiếu sáng.
- Chủ động giảm tốc độ và giữ khoảng cách an toàn nếu vạch kẻ đường bị mờ hoặc khó nhìn.
4. Quy định xử phạt khi không tuân thủ vạch kẻ đường.
Mức phạt cơ bản cho vi phạm vạch kẻ đường:
- Đối với ô tô: Mức phạt 400.000 – 600.000 đồng cho ô tô vi phạm vạch kẻ đường. Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, các hành vi như đè vạch liền, không chấp hành hiệu lệnh vạch kẻ đường sẽ bị phạt trong mức này.
- Đối với xe máy: Mức phạt 200.000 – 400.000 đồng cho xe mô tô, xe gắn máy. Quy định này được nêu tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Mức phạt khi vi phạm gây tai nạn
- Đối với ô tô: Phạt tiền từ 20.000.000 – 22.000.000 đồng và trừ 10 điểm GPLX theo điểm b khoản 10 Điều 6 và điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
- Đối với xe máy: Phạt tiền từ 10.000.000 – 14.000.000 đồng và trừ 10 điểm GPLX.
5. Các câu hỏi thường gặp
1. Khi nào được phép đè vạch liền?
KHÔNG BAO GIỜ được phép đè vạch liền trong điều kiện giao thông thông thường. Chỉ xe ưu tiên đang thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp mới được phép đè vạch theo quy định pháp luật.
2. Vạch mắt võng và vạch xương cá khác nhau như thế nào?
| Tiêu chí | Vạch mắt võng | Vạch xương cá (Vạch kênh hóa) |
|---|---|---|
| Màu sắc | Màu vàng | Màu trắng |
| Bề rộng nét vẽ | 10-40 cm (vạch trong), 20 cm (viền ngoài) | 45 cm mỗi vạch, viền ngoài 20 cm |
| Góc nghiêng | 45° so với viền ngoài | 135° ngược chiều kim đồng hồ so với hướng xe chạy |
| Khoảng cách | Đường chéo 1-5m | Khoảng cách 2 mép vạch 100 cm |
| Mục đích sử dụng | Xác định phạm vicấm dừngtrong nút giao, cửa vào/ra | Giới hạn phần đườngkhông dành cho xe chạy, kênh hóa dòng giao thông |
| Quy định | Không được dừng xe trong phạm vi vạch | Không được lấn hoặc cắt qua vạch trừ trường hợp khẩn cấp |
3. Vạch kẻ đường có phải là biển báo giao thông không?
Vạch kẻ đường là một hình thức báo hiệu đường bộ, có hiệu lực pháp lý tương đương với biển báo giao thông.
Cụ thể, theo QCVN 41:2024/BGTVT:
- Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe
- Vạch kẻ đường được dùng độc lập và có thể kết hợp với các loại biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông

Tóm lại, việc nắm vững và tuân thủ các quy định về vạch kẻ đường là yếu tố then chốt để xây dựng một môi trường giao thông an toàn và văn minh. Liên hệ ngay với DSS để được chuyên gia tư vấn các giải pháp thiết bị giám sát hành trình và camera hành trình ô tô giá rẻ đạt chuẩn, giúp doanh nghiệp quản lý đội xe hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật về giao thông.
Thông tin liên hệ:
Công ty Cổ phần Giải pháp Dịch Vụ Số – DSS
Website: https://dss.com.vn/
Website hệ thống: https://tracking.vn/
Hotline: 0984 681 080
Fanpage: https://www.facebook.com/tracking.vn
Xem thêm: Tổng hợp các loại biển báo cấm tại Việt nam mới nhất
Xem thêm: Ý nghĩa các biển báo chỉ dẫn và mức xử phạt vi phạm
