Tin tức ngành vận tải
Thủ tục đăng kiểm xe ô tô 2026: Chu kỳ, quy trình và chi phí mới nhất
Trong bối cảnh ngành vận tải Việt Nam ngày càng chuyên nghiệp hóa, việc thực hiện thủ tục đăng kiểm xe ô tô đúng quy định đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp vận tải. Hãy cùng DSS tìm hiểu quy định mới về thủ tục đăng kiểm xe ô tô 2026 theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT trong bài viết này để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí vận hành.
1. Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô
Theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ 01/01/2025, việc thực hiện thủ tục đăng kiểm xe ô tô được quy định chu kỳ kiểm định cụ thể theo từng loại xe.

Năm sản xuất của xe được sử dụng làm căn cứ để xác định chu kỳ kiểm định. Ví dụ: xe cơ giới có năm sản xuất 2025 thì đến hết 31/12/2027 được tính là đã sản xuất đến 2 năm.
| Loại xe | Chu kỳ đầu | Định kỳ theo tuổi xe |
| Xe ô tô chở người ≤8 chỗ (không kinh doanh vận tải) | 36 tháng | • Dưới 7 năm: 24 tháng
• 7-20 năm: 12 tháng • Trên 20 năm: 6 tháng |
| Xe ô tô chở người ≤8 chỗ (kinh doanh vận tải) | 24 tháng | • Dưới 5 năm: 12 tháng
• Trên 5 năm: 6 tháng |
| Xe ô tô chở người >8 chỗ | 24 tháng | • Dưới 5 năm: 12 tháng
• Trên 5 năm: 6 tháng |
| Xe ô tô tải, đầu kéo, chuyên dùng | 24 tháng | • Dưới 7 năm: 12 tháng
• 7-12 năm: 6 tháng • Trên 12 năm: 3 tháng |
Xem thêm: Hồ sơ đăng kiểm xe ô tô mới nhất từ 01/01/2025
2. Hồ sơ đăng kiểm ô tô chi tiết
2.1. Hồ sơ đăng kiểm lần đầu
Đối với trường hợp đăng kiểm ô tô lần đầu, chủ xe cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ (nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến) bao gồm các giấy tờ sau theo quy định tại Điều 7 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT:
Giấy tờ phải nộp:
- Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm (nếu chủ xe có nhu cầu).
- Bản chà số khung, số động cơ của xe.
- Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước).
- Bản chính Giấy chứng nhận cải tạo xe (đối với xe đã qua cải tạo).
Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy tờ về đăng ký xe (chọn 1 trong các loại sau): Bản chính Chứng nhận đăng ký xe; Bản sao (hoặc bản điện tử) có chứng thực từ bản chính; hoặc Bản chính Giấy hẹn cấp Chứng nhận đăng ký xe.
- Giấy chứng nhận kết quả kiểm định (đối với các loại xe đặc thù): Áp dụng cho thiết bị nâng hàng trên 1.000kg, xe xi téc chở khí hóa lỏng/nén áp suất cao… theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
2.2. Hồ sơ đăng kiểm định kỳ
Dựa trên quy định tại Điều 8 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, đối với các lần đăng kiểm tiếp theo, chủ xe ô tô cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:
Giấy tờ phải nộp:
- Văn bản đề nghị kiểm định ngoài cơ sở đăng kiểm mẫu số 02 của Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT (nếu có nhu cầu).
- Bản chà số khung, số động cơ (chỉ yêu cầu nếu xe có thay đổi về số khung, số động cơ so với lần trước).
Giấy tờ phải xuất trình:
- Giấy tờ về đăng ký xe (tương tự lần đầu): Bản chính hoặc bản sao chứng thực Chứng nhận đăng ký xe, Giấy hẹn cấp đăng ký xe.
- Giấy chứng nhận kết quả kiểm định còn hiệu lực (đối với các thiết bị chuyên dùng như thiết bị nâng hàng có sức nâng theo thiết kế từ 1.000 (kg) trở lên; thiết bị nâng người có chiều cao nâng lớn nhất lớn hơn 2,0 (m); xi téc chở khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 (bar) hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 (bar) theo quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP)
2.3. Hồ sơ đăng kiểm đối với xe có chứng nhận đăng ký xe tạm thời
Trong trường hợp này, hồ sơ yêu cầu sẽ khác nhau tùy thuộc vào nguồn gốc của xe:
-
Đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước:
-
- Xuất trình: Bản chính Chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
- Nộp: Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.
-
Đối với xe ô tô nhập khẩu:
-
- Xuất trình: Bản chính Chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
- Nộp: Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài.
-
Đối với xe ô tô nhập khẩu chạy rà (trước khi thử nghiệm khí thải):
-
- Xuất trình: Bản chính Chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
- Nộp: Văn bản đề nghị kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải, bản thông số kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu chạy rà trước khi thử nghiệm khí thải theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT cùng bản dịch thuật tiếng Việt có chứng thực phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà sản xuất nước ngoài.
3. Trình tự, thủ tục đăng kiểm xe ô tô chi tiết
Theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, thủ tục đăng kiểm xe ô tô thực hiện theo trình tự 4 bước: Nộp hồ sơ, Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, Thực hiện kiểm tra xe cơ giới, Trả kết quả.

Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ xe nộp 01 bộ hồ sơ đăng kiểm xe ô tô trực tiếp tại trung tâm đăng kiểm, qua bưu điện hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến, bao gồm: văn bản đề nghị kiểm định theo mẫu quy định, giấy tờ đăng ký xe (bản chính hoặc bản sao có chứng thực), bản chà số khung và số động cơ, bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (xe sản xuất trong nước).
Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá hồ sơ
Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và đối chiếu với cơ sở dữ liệu trên Chương trình Quản lý kiểm định. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu sẽ lập phiếu kiểm soát kiểm định, nếu chưa đầy đủ sẽ hướng dẫn chủ xe hoàn thiện.
Bước 3: Thực hiện kiểm tra, đánh giá xe cơ giới
Tiến hành kiểm tra kỹ thuật xe bao gồm các hệ thống phanh, lái, đèn chiếu sáng, treo, khí thải và các bộ phận an toàn khác. Kết quả kiểm tra được xác nhận bởi đăng kiểm viên và lãnh đạo đơn vị đăng kiểm.
Bước 4: Trả kết quả
Xe đạt tiêu chuẩn: Cấp Giấy chứng nhận kiểm định và dán Tem kiểm định. Nếu xe không đạt: Thông báo kết quả không đạt, nêu rõ nguyên nhân và hướng dẫn khắc phục.
Xem thêm:
- Phí đăng kiểm xe 5 chỗ là bao nhiêu?
- Phí đăng kiểm xe 7 chỗ là bao nhiêu?
4. Danh sách địa chỉ trung tâm đăng kiểm ô tô tại Hà Nội
Hiện tại, ở Hà Nội đang có tổng cộng 18 trung tâm đăng kiểm xe cơ giới. Dưới đây là danh sách địa chỉ và tên từng trung tâm:
| STT | Tên trung tâm | Địa chỉ | SĐT |
| 1 | Trung tâm kiểm định 29-01S | 454 Phạm Văn Đồng, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội | 024 3858 5824 |
| 2 | Trung tâm kiểm định 29-01V | Km 15+200 QL1A, Yên Phú, Thanh Trì | 024 3681 0440 |
| 3 | Trung tâm kiểm định 29-02V | Phú Thị, Gia Lâm, Hà Nội | 024 3875 0285 |
| 4 | Trung tâm kiểm định 29-03S | Số 3 Lê Quang Đạo, quận Nam Từ Liêm | 024 3785 8997 |
| 5 | Trung tâm kiểm định 29-03V | Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội | 024 3766 0976 |
| 6 | Trung tâm kiểm định 29-04V | Đường Võ Văn Kiệt, Quang Minh, Mê Linh | 024.35251282 |
| 7 | Trung tâm kiểm định 29-05V | Số 49 phố Đức Giang, phường Đức Giang, quận Long Biên | 024 3574 2757 |
| 8 | Trung tâm kiểm định 29-06V | Đường 70, Tam Hiệp, Thanh Trì | 024 3687 2319 |
| 9 | Trung tâm kiểm định 29-07D | Km1, QL3, Du Nội, Đông Anh | 024 3961 5888 |
| 10 | Trung tâm kiểm định 29-11D | QL6A, Đông Sơn, Chương Mỹ, Hà Nội | 024 3360 0678 |
| 11 | Trung tâm kiểm định 29-14D | Cụm công nghiệp Thanh Oai, Bích Hoà, Thanh Oai, Hà Nội | 0836 391 919 |
| 12 | Trung tâm kiểm định 29-15D | Km 21, Hà Hồi, Thường Tín, Hà Nội | 0914 955 168 |
| 13 | Trung tâm kiểm định 29-16D | Đường Vũ Xuân Thiều, Sài Đồng, Long Biên | 0243 5258 855 |
| 14 | Trung tâm kiểm định 29-17D | Đường Nguyễn Văn Linh, tổ 16, Long Biên, Hà Nội | 024 3200 4740 |
| 15 | Trung tâm kiểm định 29-18D | Sơn Tây, Hà Nội | 0984 011 183 |
| 16 | Trung tâm kiểm định 29-23D | Km25, QL6, KCN Phú Nghĩa, Chương Mỹ | 024 3202 9099 |
| 17 | Trung tâm kiểm định 29-29D | Tổ 15, Phường Kiến Hưng, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội | 024 3205 8268 |
| 18 | Trung tâm kiểm định 33-01S | Km15, QL6, Phú Lâm, Hà Đông, Hà Nội | 024 3353 4514 |
5. Đăng kiểm ô tô hết bao nhiêu tiền?
Hiện nay, chưa có văn bản chính thức nào quy định về chi phí đăng kiểm xe ô tô từ 01/01/2025. Tuy nhiên, mức giá dịch vụ kiểm định đối với xe ô tô đang lưu hành được thực hiện theo Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC.
| Loại xe | Phí kiểm định | Lệ phí cấp giấy | Tổng cộng |
| Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ | 250.000 đồng | 90.000 đồng | 340.000 đồng |
| Xe ô tô tải đến 2 tấn | 290.000 đồng | 40.000 đồng | 330.000 đồng |
| Xe ô tô tải trên 2 tấn – 7 tấn | 330.000 đồng | 40.000 đồng | 370.000 đồng |
| Xe ô tô tải trên 7 tấn – 20 tấn | 360.000 đồng | 40.000 đồng | 400.000 đồng |
| Xe ô tô tải trên 20 tấn | 570.000 đồng | 40.000 đồng | 610.000 đồng |
Những xe cơ giới kiểm định không đạt tiêu chuẩn phải kiểm định lại với mức phí: Cùng ngày miễn phí lần 1-2, từ lần 3 thu 50% phí chuẩn. Trong 7 ngày thu 50% phí chuẩn. Sau 7 ngày thu 100% như lần đầu.
Việc nắm vững thủ tục đăng kiểm xe ô tô 2026 theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT là yêu cầu quan trọng giúp doanh nghiệp vận hành xe đúng pháp luật. Để hỗ trợ quá trình đăng kiểm thuận lợi, DSS cung cấp thiết bị giám sát hành trình GPS 4G và camera hành trình 4G đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật. Hãy liên hệ ngay hotline để được hỗ trợ nhé!
Thông tin liên hệ:
Công ty Cổ phần Giải pháp Dịch Vụ Số – DSS
Website: https://dss.com.vn/
Website hệ thống: https://tracking.vn/
Hotline: 0984 681 080
Fanpage: https://www.facebook.com/tracking.vn
Các bài viết liên quan:
- Quá hạn đăng kiểm 1 ngày có bị phạt không theo quy định?
- Quy định về thời hạn đăng kiểm xe ô tô 5 chỗ mới nhất
- Hướng dẫn tra cứu hạn đăng kiểm xe ô tô và cách gia hạn online
- Chu kỳ đăng kiểm xe tải mới nhất từ 01/01/2025
