Tổng hợp các loại biển báo phụ tại Việt Nam mới nhất 2026

Biển báo phụ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ, giúp thuyết minh và bổ sung thông tin cho các biển báo chính. Trong bài viết hôm nay, hãy cùng DSS tìm hiểu chi tiết về các loại biển báo phụ theo QCVN 41:2024/BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

1. Biển báo phụ là gì?

Khái niệm “biển báo phụ” không được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật. Tuy nhiên, theo QCVN 41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT, biển báo phụ (hay biển phụ) là một loại trong hệ thống biển báo giao thông mang những đặc điểm sau:

  • Hình dạng: Hình chữ nhật hoặc hình vuông
  • Màu sắc: Nền là màu trắng, hình vẽ và chữ viết màu đen hoặc có nền là màu xanh lam, chữ viết màu trắng.
  • Vị trí – ứng dụng: Thường được đặt kết hợp với các biển báo chính để thuyết minh, bổ sung giúp người tham gia giao thông hiểu rõ hơn về biển chính.

Riêng biển số S.507 “Hướng rẽ” có thể được sử dụng độc lập, thường đặt ở phía lưng đường cong đối diện với hướng đi hoặc ở giữa đảo an toàn tại nơi đường giao nhau. Ngoài ra, đặc điểm riêng của biển số S.507 và S.508 (a,b) có thể tham khảo thêm ở phần chỉ dẫn của Phụ lục F theo QCVN 41:2019/BGTVT.

Một số biển báo phụ phổ biến

Camera giám sát trên ô tô là gì? 5 lý do khiến bạn nên lắp?

2. Tất cả các loại biển báo phụ và ý nghĩa chi tiết từng loại

Hệ thống biển báo phụ trong QCVN 41:2024/BGTVT được phân loại theo ký hiệu S với các số hiệu từ S.501 đến S.508, mỗi loại có chức năng riêng biệt.

Dưới đây là danh sách cụ thể các loại biển phụ:

  • Biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển”: Để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hoặc cấm hoặc hiệu lệnh hoặc hạn chế bên dưới một số biển báo chính. Chiều dài đoạn nguy hiểm hoặc cấm hoặc hạn chế ghi theo đơn vị mét (m) và lấy chẵn đến hàng chục mét.
Biển số S.501
Biển số S.501
  • Biển số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu”: Bên dưới các loại biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và chỉ dẫn, trong trường hợp vị trí đặt các biển báo đó khác với quy định chung, đặt biển số S.502 để thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước.
Biển số S.502
Biển số S.502
  • Biển số S.503 (a,b,c,d,e,f) “Hướng tác dụng của biển”: Các biển số S.503 (a,b,c) đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi. Trong đó, biển số S.503b để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trái và phải). Các biển số S.503 (d,e,f) đặt bên dưới biển số P.124, P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”, P.131 “Cấm đỗ xe” để chỉ hướng tác dụng song song với chiều đi.
Biển số S.503 (a,b,c,d,e,f)
Biển số S.503 (a,b,c)
Biển số S.503 (d,e,f)
Biển số S.503 (d,e,f)
  • Biển số S.504 “Làn đường”: Được đặt bên trên làn đường và dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay bên dưới đèn tín hiệu để chỉ làn đường chịu hiệu lực.
Biển số S.504
Biển số S.504
  • Biển số S.505a “Loại xe”: Được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo.
Biển số S.505a
Biển số S.505a
  • Biển số S.505b “Loại xe hạn chế qua cầu”: Được bố trí dưới biển cấm P.106a (“Cấm xe ô tô tải”) nhằm quy định cụ thể loại xe và tổng trọng lượng (gồm tự trọng và hàng hóa) bị cấm, không phân biệt số trục xe. Biển được lắp đặt riêng cho từng cầu, đặt tại vị trí dễ nhìn bên phải chiều đi, cách hai đầu cầu từ 10 đến 20m. Đối với cầu bị hư hỏng đột xuất hoặc có tải trọng khai thác thấp, bên cạnh biển S.505b, bắt buộc phải bố trí thêm bảng thông tin tại hai đầu đoạn tuyến. Bảng này có nhiệm vụ cảnh báo về vị trí và tải trọng của cầu yếu nhất trên tuyến đường đó.
Biển số S.505b
Biển số S.505b
  • Biển số S.505c “Tải trọng trục hạn chế qua cầu” Biển này được bố trí bên dưới biển cấm P.106a (“Cấm xe ô tô tải”) nhằm quy định giới hạn tải trọng trục tối đa cho phép đối với từng loại trục (trục đơn, trục kép, trục ba). Khi biển S.505c được lắp đặt kết hợp cùng biển S.505b dưới biển P.106a, phương tiện tham gia giao thông bắt buộc phải tuân thủ đồng thời các quy định về tải trọng toàn bộ (của biển S.505b) và tải trọng trục (của biển S.505c).

Biển số S.505c
Biển số S.505c
  • Biển số S.506 (a,b) “Hướng đường ưu tiên”: S.506a được đặt bên dưới biển chỉ dẫn số I.401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn hướng đường ưu tiên ở ngã tư. S.506b được đặt bên dưới biển số W.208 và R.122 trên đường không ưu tiên.
Biển số S.506
Biển số S.506
  • Biển số S.507 “Hướng rẽ”: Được sử dụng độc lập đặt ở phía lưng đường cong đối diện với hướng đi hoặc đặt ở giữa đảo an toàn nơi đường giao nhau.
Biển số S.507
Biển số S.507
  • Biển số S.508. “Biểu thị thời gian”: được bố trí ngay dưới các biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh để xác định khung thời gian có hiệu lực của các biển này. Nội dung hiển thị trên biển bao gồm: khoảng thời gian trong ngày (từ giờ… đến giờ…), ngày chẵn/lẻ, các thứ trong tuần hoặc một khoảng thời gian cụ thể (ví dụ: “> 5 phút”). Khi cần thiết, nội dung trên biển có thể bổ sung thêm tiếng Anh.
Biển số S.508.
Biển số S.508.
  • Biển phụ S.509 “Thuyết minh biển chính”: Dùng để bổ sung thông tin cụ thể cho biển chính trong các trường hợp sau:
    • S.509a “Chiều cao an toàn”: Bố trí dưới biển W.239 “Đường cáp điện ở phía trên” để quy định chiều cao tĩnh không an toàn cho phương tiện.
    • S.509b “Cấm đỗ xe”: Bố trí dưới các biển cấm dừng, đỗ (P.130, P.131a,b,c) để làm rõ nội dung cấm khi cần thiết.
    • Ngoài ra, biển có thể được vận dụng linh hoạt cho các trường hợp khác phù hợp với thực tế.
Biển số S.509
Biển số S.509
  • Biển phụ S.510a “Chú ý đường trơn có băng tuyết”: Dùng để cảnh báo tình trạng mặt đường trơn trượt trong điều kiện thời tiết có tuyết. Quy cách biển: hình chữ nhật, nền màu đỏ, viền và chữ viết màu trắng.
Biển số S.510a
Biển số S.510a
  • Biển S.G,7; S.G,8 theo GMS: Sử dụng để chỉ dẫn tới địa điểm cắm trại/nhà trọ. Theo đó, biển S.G,7 là “Địa điểm cắm trại”; còn S.G,8 “Địa điểm nhà trọ”.
biển S.G,7; S.G,8 theo GMS
Biển S.G,7; S.G,8 theo GMS
  • Biển G,9b theo GMS: Để chỉ dẫn tới địa điểm đỗ xe dành cho xe có lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng, đặt biển số S.G,9b.
Biển số S.G,9b
Biển số S.G,9b
  • Biển S.G,11a và S.G,11c theo GMS: Thông báo cho người tham gia giao thông về số làn và hướng đi của từng làn xe. Trên các biển gồm nhiều mũi tên thể hiện cho số làn đường và hướng đi của từng làn
biển S.G,11a; S.G,11c
biển S.G,11a; S.G,11c
  • Biển S.G, 12a vÀ S.G,12b theo GMS: Chỉ dẫn cho lái xe không lưu thông trên làn đường
biển S.G,12a; S.G,12b
Biển S.G,12a; S.G,12b
  • Biển H6 theo GMS: Biển được bố trí dưới các biển cấm hoặc biển hạn chế nhằm quy định các đối tượng được miễn trừ hiệu lực của biển chính. Nội dung biển bao gồm hình ảnh hoặc tên nhóm đối tượng được phép lưu thông (không bị cấm) kèm theo dòng chữ “Except – Ngoại lệ”.
biển H,6
Biển H,6

Xem thêm:

3. Vi phạm biển báo phụ phạt bao nhiêu?

Khi không chấp hành biển báo phụ, bạn sẽ bị phạt hành chính cụ thể như sau:

  • Đối với xe mô tô, xe gắn máy: Phạt tiền từ 100.000 – 300.000 VNĐ.
  • Đối với xe ô tô: Phạt tiền từ 800.000 – 2.000.000 VNĐ.
  • Trường hợp đặc biệt (Xe tải, xe chuyên dùng): Phạt tiền từ 2.000.000 – 4.000.000 VNĐ nếu vi phạm các quy định đặc thù về tải trọng, chiều cao an toàn hoặc đi vào đường cấm xe tải.

Trên đây là tổng hợp các loại biển báo phụ theo QCVN 41:2024/BGTVT giúp doanh nghiệp vận tải nắm vững quy định pháp luật và đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông. Để được tư vấn chi tiết về giải pháp quản lý phương tiện và thiết bị camera nghị định 10, hãy liên hệ DSS qua hotline 0969 501 080.

Công ty Cổ phần Giải pháp Dịch Vụ Số – DSS
Website: https://dss.com.vn/
Website hệ thống: https://tracking.vn/
Hotline: 0984 681 080
Fanpage:
 https://www.facebook.com/tracking.vn

Xem thêm các bài viết liên quan: 

Tag:
Chia sẻ:
error: Chuột phải bị vô hiệu hoá!