Biển báo nguy hiểm: Đặc điểm nhận diện và ý nghĩa

Giao thông an toàn luôn bắt đầu từ những tín hiệu nhỏ nhưng quan trọng trên đường. Trong số đó, biển báo nguy hiểm đóng vai trò cảnh báo các tình huống rủi ro tiềm ẩn, giúp người lái xe và người tham gia giao thông chủ động phòng tránh. Bài viết hôm nay, DSS sẽ hướng dẫn bạn cách nhận diện và phản ứng đúng với từng loại biển báo nguy hiểm, để mỗi hành trình trên đường luôn được an toàn và tự tin hơn.

1. Biển báo nguy hiểm là gì?

Theo QCVN 41:2019/BGTVT, biển báo nguy hiểm là nhóm biển báo giao thông cảnh báo trước cho người đi đường về tình trạng nguy hiểm của khu vực có biển báo để chủ động nâng cao cảnh giác và phòng ngừa kịp thời. 

Về phạm vi hiệu lực (theo khoản 19.1 Điều 19 Chương 3 Phần 2 QCVN 41:2019/BGTVT), các loại biển báo nguy nguy hiểm có giá trị áp dụng trên toàn bộ các làn đường của chiều xe đang chạy.

Các loại biển báo nguy hiểm

Xem thêm: Tổng hợp các loại biển báo cấm tại Việt nam mới nhất 2025

2. Đặc điểm nhận diện biển báo nguy hiểm

Theo quy định tại QCVN 41:2019/BGTVT, biển báo nguy hiểm có những đặc điểm sau:

  • Hình dạng: Tam giác đều với ba đỉnh lượn tròn, một cạnh nằm ngang và đỉnh tương ứng hướng lên trên (trừ biển số W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên” có đỉnh hướng xuống dưới)
  • Màu sắc: Viền màu đỏ, nền màu vàng, hình vẽ màu đen
  • Kích thước: Được quy định chi tiết tại Phụ lục C, Điều 16 và Điều 17 QCVN 41:2019/BGTVT
  • Vị trí:
    • Biển báo cần được đặt thẳng đứng ở phía tay phải hoặc phía trên đường, mặt biển hướng về chiều xe chạy để người lái xe dễ dàng quan sát và kịp thời xử lý tình huống. Lưu ý không đặt biển gây cản trở tầm nhìn hoặc việc đi lại.
    • Nếu dùng cột, mép biển cách mép đường tối thiểu 0,5m và tối đa 1,7m.
    • Đặt trước các giao lộ có vòng xuyến (đảo an toàn).
    • Đặt trước nơi có đèn tín hiệu giao thông. Nếu đèn khó nhìn từ xa, phải bố trí biển W.209 (“Giao nhau có tín hiệu đèn”).

Xem thêm: Biển hiệu lệnh: Cách nhận biết và ý nghĩa từng loại 

3. Mục đích của biển báo nguy hiểm

Theo Điều 31 QCVN 41:2019/BGTVT, biển báo nguy hiểm được bố trí để báo hiệu cho người tham gia giao thông biết trước tính chất, mức độ nguy hiểm hoặc các điều cần chú ý phòng ngừa khi di chuyển.

Nói cách khác, biển báo nguy hiểm có 2 mục đích chính:

  • Cảnh báo: Báo trước các nguy hiểm hoặc tình huống cần chú ý phía trước (ví dụ: đường trơn trượt, nhiều ổ gà, ngã ba, ngã tư có nguy hiểm).
  • Phòng ngừa: Yêu cầu người tham gia giao thông phải giảm tốc độ, tăng cường quan sát, chuẩn bị sẵn sàng xử lý tình huống để tránh tai nạn.
Biển báo nguy hiểm trong thực tế

Xem thêm: Ý nghĩa các biển báo chỉ dẫn và mức xử phạt vi phạm năm 2025 

4. Ý nghĩa của các loại biển báo nguy hiểm và cảnh báo:

Hệ thống biển báo nguy hiểm tại Việt Nam được thiết kế toàn diện để đáp ứng mọi tình huống có thể xảy ra trên đường. Tổng số biển báo nguy hiểm là 84, mỗi loại mang ý nghĩa như sau:

STT Mã biển Tên biển báo Ý nghĩa & Vị trí nhận biết
1 W.201a Chỗ ngoặt vòng bên trái Báo trước sắp đến khúc cua nguy hiểm sang trái.
2 W.201b Chỗ ngoặt vòng bên phải Báo trước sắp đến khúc cua nguy hiểm sang phải.
3 W.201c Nguy cơ lật xe bên phải Khúc cua vòng sang trái nhưng mặt đường nghiêng, xe dễ lật về bên phải.
4 W.201d Nguy cơ lật xe bên trái Khúc cua vòng sang phải nhưng mặt đường nghiêng, xe dễ lật về bên trái.
5 W.202a Ngoặt liên tiếp (trái trước) Đường ziczac liên tiếp, cua trái trước.
6 W.202b Ngoặt liên tiếp (phải trước) Đường ziczac liên tiếp, cua phải trước.
7 W.203a Đường bị thu hẹp 2 bên Đường thắt cổ chai từ cả hai phía.
8 W.203b Đường bị thu hẹp bên trái Đường thắt vào từ phía bên trái.
9 W.203c Đường bị thu hẹp bên phải Đường thắt vào từ phía bên phải.
10 W.204 Đường hai chiều Báo đoạn đường phía trước chuyển thành 2 chiều (thường đặt khi hết đường 1 chiều).
11 W.205a Đường giao nhau Giao nhau với đường cùng cấp (ký hiệu dấu cộng +).
12 W.205b Giao nhau nhánh phải Có đường cùng cấp rẽ ra từ bên phải.
13 W.205c Giao nhau nhánh trái Có đường cùng cấp rẽ ra từ bên trái.
14 W.205d Đường giao nhau (ngã 4) Giao nhau cùng cấp dạng ngã tư (ký hiệu dấu chéo X – chữ thập).
15 W.205e Đường giao nhau (ngã 5) Giao nhau cùng cấp dạng ngã 5 (thường có đảo xuyến nhỏ hoặc không).
16 W.206 Giao nhau chạy theo vòng xuyến Báo trước nơi giao nhau có đảo an toàn (bùng binh).
17 W.207a Giao với đường không ưu tiên Báo giao với đường nhỏ (vuông góc, cả 2 bên).
18 W.207b Giao đường không ưu tiên (Phải) Có đường nhỏ đâm ra từ bên phải.
19 W.207c Giao đường không ưu tiên (Trái) Có đường nhỏ đâm ra từ bên trái.
20 W.207d Giao liên tiếp (Trái rồi Phải) Giao với đường nhỏ liên tục, nhánh trái trước, nhánh phải sau.
21 W.207e Giao liên tiếp (Phải rồi Trái) Giao với đường nhỏ liên tục, nhánh phải trước, nhánh trái sau.
22 W.207f Ngã tư lệch (Trái – Phải) Đường nhỏ cắt ngang nhưng lệch nhau (Trái gần hơn Phải).
23 W.207g Ngã tư lệch (Phải – Trái) Đường nhỏ cắt ngang nhưng lệch nhau (Phải gần hơn Trái).
24 W.207h Giao đường nhỏ (vuông góc trái) Đường nhỏ vuông góc bên trái (dạng chữ T nằm ngang).
25 W.207i Giao đường nhỏ (vuông góc phải) Đường nhỏ vuông góc bên phải (dạng chữ T nằm ngang).
26 W.207k Đường nhánh không ưu tiên Biến thể khác của đường nhánh (ít gặp hơn).
27 W.207l Đường nhánh hợp nhập Đường nhỏ nhập vào đường lớn (dạng cao tốc hoặc đường gom).
28 W.208 Giao nhau với đường ưu tiên Đặt ở đường nhỏ. Báo sắp ra đường lớn, phải nhường đường (Biển tam giác ngược).
29 W.209 Giao nhau có tín hiệu đèn Báo sắp đến nơi có đèn xanh đèn đỏ.
30 W.210 Giao với đường sắt có rào chắn Nơi đường bộ giao đường sắt có barie/người gác.
31 W.211a Giao với đường sắt không rào Nơi đường bộ giao đường sắt trống, không có barie.
32 W.211b Giao với đường tàu điện Nơi giao nhau với đường tàu điện (tramway).
33 W.212 Cầu hẹp Cầu có lòng đường hẹp (≤ 4.5m).
34 W.213 Cầu tạm Cầu yếu, dùng tạm thời.
35 W.214 Cầu quay – Cầu cất Cầu có thể nâng lên hoặc quay ngang cho tàu thuyền qua.
36 W.215a Kè, vực sâu phía trước Bờ kè/vực nằm ngay phía trước mặt đường.
37 W.215b Kè, vực sâu bên phải Bờ kè/vực nằm dọc bên tay phải.
38 W.215c Kè, vực sâu bên trái Bờ kè/vực nằm dọc bên tay trái.
39 W.216a Đường ngầm Đường tràn qua suối (nước chảy qua mặt đường).
40 W.216b Đường ngầm có lũ quét Đường ngầm thường xuyên có lũ bất ngờ.
41 W.217 Bến phà Sắp đến bến phà.
42 W.218 Cửa chui Cổng hầm, cổng thành chắn ngang (lưu ý chiều cao/rộng).
43 W.219 Dốc xuống nguy hiểm Báo dốc thoải xuống (tỷ lệ % dốc ghi trên biển).
44 W.220 Dốc lên nguy hiểm Báo dốc ngược lên (tỷ lệ % dốc ghi trên biển).
45 W.221a Đường lồi lõm Đường xấu, ổ gà, sống trâu.
46 W.221b Gờ giảm tốc Đường có gờ nhân tạo buộc giảm tốc độ.
47 W.222a Đường trơn Đường dễ trơn trượt (đặc biệt khi mưa).
48 W.222b Lề đường nguy hiểm Lề đất mềm, dễ sụt lún hoặc văng sỏi đá.
49 W.223a Vách núi nguy hiểm (Trái) Đường đi sát vách núi bên trái (vực bên phải).
50 W.223b Vách núi nguy hiểm (Phải) Đường đi sát vách núi bên phải (vực bên trái).
51 W.224 Người đi bộ cắt ngang Sắp đến vạch kẻ đường cho người đi bộ.
52 W.225 Trẻ em Gần trường học, khu dân cư có trẻ em.
53 W.226 Xe đạp cắt ngang Đường có xe đạp thường xuyên băng qua.
54 W.227 Công trường Đang thi công sửa chữa đường.
55 W.228a Đá lở (Trái) Đá từ vách núi bên trái có thể rơi xuống.
56 W.228b Đá lở (Phải) Đá từ vách núi bên phải có thể rơi xuống.
57 W.228c Sỏi đá bắn lên Mặt đường rải đá dăm, xe chạy nhanh sẽ bắn sỏi.
58 W.228d Nền đường yếu Nền đường đang theo dõi độ lún, không vững.
59 W.229 Dải máy bay lên xuống Gần sân bay, tiếng ồn lớn, máy bay bay thấp.
60 W.230 Gia súc Khu vực thường có trâu, bò… qua đường.
61 W.231 Thú rừng Khu vực rừng núi, có thú hoang dã qua đường.
62 W.232 Gió ngang Khu vực có gió thổi mạnh tạt ngang xe (nguy hiểm cho xe tải/khách).
63 W.233 Nguy hiểm khác Các nguy hiểm chưa có biển riêng (kèm biển phụ giải thích).
64 W.234 Giao nhau với đường 2 chiều Đang đi 1 chiều, sắp giao cắt ngang với đường 2 chiều.
65 W.235 Đường đôi Sắp có dải phân cách cứng ở giữa (bắt đầu đoạn đường đôi).
66 W.236 Kết thúc đường đôi Hết dải phân cách cứng, đường trở lại 2 chiều chung một mặt đường.
67 W.237 Cầu vồng Cầu có độ cong lớn, che khuất tầm nhìn phía bên kia.
68 W.238 Đường cao tốc phía trước Báo sắp nhập vào đường cao tốc.
69 W.239a Đường cáp điện phía trên Có dây điện cao thế vắt ngang (kèm chiều cao an toàn).
70 W.239b Chiều cao tĩnh không Chiều cao thực tế của gầm cầu/cổng chào…
71 W.240 Đường hầm Sắp vào hầm đường bộ (cần bật đèn).
72 W.241 Ùn tắc giao thông Đoạn đường thường xuyên kẹt xe.
73 W.242a Đường sắt vuông góc (1 ray) Giao cắt vuông góc với đường sắt đơn (không rào).
74 W.242b Đường sắt vuông góc (2 ray) Giao cắt vuông góc với đường sắt đôi trở lên (không rào).
75 W.243a Đường sắt cắt chéo (1 gạch) Giao cắt chéo với đường sắt (báo hiệu khoảng cách).
76 W.243b Đường sắt cắt chéo (2 gạch) Biến thể khoảng cách (2 vạch chéo).
77 W.243c Đường sắt cắt chéo (3 gạch) Biến thể khoảng cách (3 vạch chéo).
78 W.244 Đoạn đường hay xảy ra tai nạn “Điểm đen” tai nạn giao thông.
79 W.245a Đi chậm Yêu cầu giảm tốc độ.
80 W.245b Đi chậm (kèm tiếng Anh) Biển có chữ “SLOW” (thường dùng ở đường đối ngoại).
81 W.246a Vòng tránh ra 2 bên Có chướng ngại vật, đi được cả 2 bên trái/phải để tránh.
82 W.246b Vòng tránh sang trái Có chướng ngại vật, phải đi sang trái để tránh.
83 W.246c Vòng tránh sang phải Có chướng ngại vật, phải đi sang phải để tránh.
84 W.247 Chú ý xe đỗ Cảnh báo có xe (ô tô/rơ-moóc) đang đỗ chiếm đường.

 

Tổng hợp đầy đủ ý nghĩa của biển báo nguy hiểm

Xem thêm: Camera Nghị Định 10 Hợp Chuẩn Bộ Công An Mới Nhất 2025

5. Mức phạt lỗi khi vi phạm biển báo cấm

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2025, một số hành vi liên quan đến vi phạm biển báo nguy hiểm có mức phạt được điều chỉnh tăng để đảm bảo tính răn đe.

  • Người điều khiển xe ô tô không tuân thủ biển báo nguy hiểm:
    • Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng
    • Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn.
  • Người điều khiển xe máy không tuân thủ biển báo nguy hiểm:
    • Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
    • Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông.
Vi phạm biển báo nguy hiểm sẽ bị phạt bởi chế tài có sức răn đe

Việc nhận diện chính xác và tuân thủ biển báo nguy hiểm là trách nhiệm của mọi người tham gia giao thông, góp phần quan trọng vào việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Để hỗ trợ doanh nghiệp vận tải quản lý đội xe hiệu quả và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, hãy liên hệ với DSS để được tư vấn các giải pháp thiết bị giám sát hành trình và camera hành trình ô tô giá rẻ phù hợp nhất.

Công ty Cổ phần Giải pháp Dịch Vụ Số – DSS
Website: https://dss.com.vn/
Website hệ thống: https://tracking.vn/
Hotline: 0984 681 080
Fanpage: 
https://www.facebook.com/tracking.vn

Xem thêm:

Tag:
Chia sẻ:
error: Chuột phải bị vô hiệu hoá!