Tin tức ngành vận tải
Đặc điểm và ý nghĩa của biển báo chỉ dẫn [Cập nhật 2025]
Hiểu rõ ý nghĩa các biển báo chỉ dẫn không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn tránh được các mức phạt cao theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ năm 2025. Trong bài viết hôm nay, hãy cùng DSS phân tích chi tiết về khái niệm, đặc điểm nhận biết các loại biển báo chỉ dẫn phổ biến trong giao thông đường bộ Việt Nam.
1. Biển báo chỉ dẫn là gì?
Theo quy định tại Điều 11 QCVN 41:2019/BGTVT, biển báo chỉ dẫn là “nhóm biển báo giao thông đường bộ dùng để cung cấp thông tin và các chỉ dẫn cần thiết cho người tham gia giao thông”.
Tính đến hiện tại, có tổng cộng 48 loại biển báo chỉ dẫn, được đánh theo số thứ tự từ 401 đến 448.
Công dụng chính của nhóm biển báo chỉ dẫn bao gồm:
- Hướng dẫn đường đi: Chỉ dẫn lối rẽ, hướng đi đến các địa điểm.
- Cung cấp thông tin: Thông báo trạm dừng nghỉ, trạm xăng, bãi đỗ xe, đường cao tốc.
- Điều tiết giao thông: Giúp phân luồng, giảm ùn tắc và tăng tính an toàn.

Một số biển báo chỉ dẫn hiện tại
2. Đặc điểm biển báo chỉ dẫn
Bạn có thể nhận biết biển báo chỉ dẫn thông qua các đặc điểm sau đây:
- Hình dạng: Thường có hình vuông hoặc hình chữ nhật hoặc hình mũi tên
- Màu sắc: Nền biển màu xanh, chữ và hình vẽ bên trong màu trắng.
Việc thiết kế biển báo chỉ dẫn như trên nhằm tuân theo QCVN 41:2019/BGTVT, đồng thời đảm bảo tính đồng bộ, giúp người tham gia giao thông dễ dàng nhận biết và nắm bắt được thông tin.
Xem thêm: Camera giám sát trên ô tô là gì? 5 lý do khiến bạn nên lắp?
Tổng hợp các loại biển báo cấm tại Việt nam mới nhất 2025
3. Tổng hợp các loại biển chỉ dẫn và ý nghĩa của từng loại
Dưới đây là danh sách tất cả các loại biển chỉ dẫn (giữ nguyên tên từng loại biển) và ý nghĩa của từng biển theo quy định tại QCVN 41:2019/BGTVT:
- Biển số I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”: Biểu thị ưu tiên cho các phương tiện trên đường đó được đi trước tại nơi giao nhau không có điều khiển giao thông. Phương tiện trên đường khác phải nhường đường, trừ xe được quyền ưu tiên theo quy định.
- Biển số I.402 “Hết đoạn đường ưu tiên”: Đặt ở vị trí kết thúc đoạn đường ưu tiên.
- Biển số I.405 (a,b,c) “Đường cụt”:
- I.405 (a,b): Chỉ lối rẽ vào đường cụt, đặt trên đường chính trước khi đến nơi giao nhau để rẽ vào đường cụt.
- I.405c: Chỉ dẫn phía trước là đường cụt, đặt trước đường cụt 300-500m, cứ 100m đặt thêm một biển.
- Biển số I.406 “Được ưu tiên qua đường hẹp”: Chỉ dẫn phương tiện được quyền ưu tiên đi trước trên đoạn đường hẹp, ngoại trừ trường hợp hướng ngược chiều đã có xe đi vào phạm vi đường hẹp thì phải nhường đường.
- Biển số I.407 (a,b,c) “Đường một chiều”: Chỉ dẫn các đoạn đường chạy một chiều, các phương tiện chỉ được đi theo chiều mũi tên, cấm quay đầu ngược lại trừ xe được quyền ưu tiên.
- Biển số I.408 “Nơi đỗ xe”: Chỉ dẫn nơi được phép đỗ xe, bãi đỗ xe, bến xe.
- Biển số I.408a “Nơi đỗ xe một phần trên hè phố”: Chỉ dẫn nơi được phép đỗ xe một phần trên hè phố, các bánh phía ghế phụ phải lên hè phố.
- Biển số I.409 “Chỗ quay xe”: Chỉ dẫn vị trí được phép quay đầu xe.
- Biển số I.410 “Khu vực quay xe”: Chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu xe, có mô tả cách quay xe trên biển.
- Biển số I.413a “Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách” và I.413 (b,c) “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách”: Chỉ dẫn về các làn đường dành riêng cho ô tô khách theo các hướng đi khác nhau.
- Biển số I.414 (a,b,c,d) “Chỉ hướng đường”: Đặt ở các nơi giao nhau để chỉ hướng đường đến các địa danh, khu dân cư, với số hiệu đường và cự ly.
- Biển số I.415 “Mũi tên chỉ hướng đi”: Chỉ dẫn hướng đi đến địa danh lân cận tiếp theo và khoảng cách đến điểm đó trong đô thị hoặc khi giao nhau.
- Biển số I.416 “Đường tránh”: Chỉ dẫn lối đi đường tránh/đường vòng trong trường hợp đường cấm hoặc bị tắc, hoặc cấm một số loại xe đi qua.
- Biển số I.417 (a,b,c) “Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe”: Chỉ hướng đi cho từng loại xe đến một khu dân cư tiếp theo khi ở nơi cấm hoặc hạn chế một số loại xe.
- Biển số I.418 “Lối đi ở những vị trí cấm rẽ”: Chỉ dẫn lối đi tại nơi bị cấm rẽ, hình vẽ thay đổi tùy theo quy định thực tế.
- Biển số I.419 (a,b) “Chỉ dẫn địa giới”: Chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện; biển I.419b cho tuyến đường có nhiều người nước ngoài đi lại, biển I.419a cho các trường hợp khác.
- Biển số I.422 “Di tích lịch sử”: Chỉ dẫn các địa điểm có di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh hoặc nơi có thể tham quan ven đường.
- Biển số I.423 (a,b) “Vị trí người đi bộ sang ngang”: Chỉ dẫn vị trí dành cho người đi bộ sang ngang.
- Biển số I.424 (a,b) “Cầu vượt qua đường cho người đi bộ”: Chỉ dẫn người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường
- Biển số I.424 (c,d): Chỉ dẫn hầm chui dành cho người đi bộ.
- Biển số I.427a “Trạm sửa chữa”: Chỉ dẫn nơi đặt trạm sửa chữa ô tô, xe máy trên đường.
- Biển số I.427b “Trạm kiểm tra tải trọng xe”: Chỉ dẫn nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe.
- Biển số I.437 “Đường cao tốc”: Chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc.
- Biển số I.443 “Xe kéo rơ-moóc”: Báo hiệu xe có kéo moóc hoặc xe kéo xe, biển này đặt trên nóc cabin xe kéo, nền xanh lam, hình tam giác vàng trong hình vuông.
- Biển số I.447 “Biển báo cầu vượt liên thông”: Đặt trước cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến, các loại biển I.447a, I.447b, I.447c, I.447d tùy theo cấu trúc nút giao. Tại lối rẽ dùng biển I.414c, I.414d để báo hướng đi.
3. Mức phạt khi vi phạm biển báo chỉ dẫn là bao nhiêu?
Khi không chấp hành biển chỉ dẫn sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, tùy vào loại phương tiện và hậu quả vi phạm.
Mức phạt cụ thể như sau:
- Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô:
- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
- Nếu gây tai nạn: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng.
- Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy:
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
- Nếu gây tai nạn: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.
- Người điều khiển xe máy chuyên dùng:
- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
- Nếu gây tai nạn: Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.
- Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
- Người đi bộ: Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng.
- Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo: Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng.

Xem thêm: Biển hiệu lệnh: Cách nhận biết và ý nghĩa từng loại
4. Cách phân biệt biển báo chỉ dẫn và biển báo hiệu lệnh
Dựa trên QCVN 41:2019/BGTVT, dưới đây là cách phân biệt biển báo chỉ dẫn và biển báo hiệu lệnh
| Tiêu chí | Biển báo hiệu lệnh (Nhóm R) | Biển báo chỉ dẫn (Nhóm I) |
| Mục đích | Bắt buộc người tham gia giao thông phải thi hành (đi thẳng, rẽ trái, chạy chậm…). | Cung cấp thông tin, hướng dẫn giúp việc di chuyển thuận lợi hơn (tên đường, trạm xăng, bệnh viện…). |
| Hình dáng | Đa số là hình tròn. | Đa số là hình vuông hoặc hình chữ nhật. |
| Màu sắc | Nền xanh dương, hình vẽ màu trắng (không viền). | Nền xanh dương, hình vẽ/chữ màu trắng |
| Mã hiệu | Bắt đầu bằng chữ R | Bắt đầu bằng chữ I |
Việc hiểu rõ và tuân thủ đúng ý nghĩa các biển báo chỉ dẫn theo QCVN 41:2019/BGTVT không chỉ đảm bảo an toàn giao thông mà còn giúp doanh nghiệp vận tải tránh được những khoản phạt lớn theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Hãy liên hệ DSS ngay hôm nay để được tư vấn về các giải pháp thiết bị giám sát hành trình và camera nghị định 10 hợp chuẩn, hỗ trợ doanh nghiệp quản lý đội xe hiệu quả và tuân thủ đầy đủ quy định giao thông.
Công ty Cổ phần Giải pháp Dịch Vụ Số – DSS
Website: https://dss.com.vn/
Website hệ thống: https://tracking.vn/
Hotline: 0984 681 080
Fanpage: https://www.facebook.com/tracking.vn
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Ý nghĩa vạch kẻ đường ngang và dọc 2025
- Tổng hợp các loại biển báo phụ tại Việt Nam mới nhất
- Nhận diện biển báo nguy hiểm và quy định xử phạt khi vi phạm
