Tin tức ngành vận tải
Các loại biển báo cấm tại Việt Nam và ý nghĩa [Cập nhật 2025]
Biển báo cấm đóng vai trò then chốt trong hệ thống giao thông đường bộ Việt Nam, đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp vận tải trong việc đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định pháp luật. Hãy cùng DSS tìm hiểu ngay về các loại biển báo cấm, qua đó hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định giao thông.
1. Biển báo cấm là gì?
Các văn bản pháp luật hiện hành chưa đưa ra một định nghĩa chính xác về khái niệm “biển báo cấm”. Tuy nhiên, căn cứ theo QCVN 41:2019/BGTVT, biển báo cấm có thể được hiểu là nhóm biển báo giao thông biểu thị các điều cấm mà người tham gia giao thông không được phép thực hiện. Các biển cấm có mã hiệu từ 101 đến 140.
Nếu người tham gia giao thông vi phạm các quy định được thể hiện trên biển (ví dụ: đi vào đường cấm, vượt xe tại nơi cấm vượt, đỗ xe trái phép…), hành vi đó sẽ bị coi là vi phạm Luật Giao thông đường bộ và bị xử phạt theo quy định.
Về đặc điểm nhận diện: Để giúp người lái xe dễ dàng quan sát và nhận biết từ xa, phần lớn biển báo cấm có hình dáng và màu sắc như sau:
- Hình dạng: Hình tròn.
- Màu sắc: Viền đỏ, nền trắng.
- Họa tiết: Hình vẽ hoặc chữ số màu đen ở giữa thể hiện nội dung cấm (Ví dụ: Cấm quay đầu, giới hạn tốc độ).
Tuy nhiên, cũng có một số biển cấm có màu sắc và hình dáng khác biệt, bao gồm:
- Cấm đi ngược chiều: Hình tròn, nền đỏ, hình vẽ trắng.
- Cấm dừng/đỗ xe: Hình tròn, viền đỏ, nền xanh dương.
- Biển hết cấm: Hình tròn, nền trắng, viền xanh hoặc đen (không có viền đỏ).
- Biển Dừng lại: Hình bát giác (8 cạnh), nền đỏ, chữ STOP trắng.

Trong ngành vận tải, biển báo cấm ảnh hưởng trực tiếp đến lộ trình vận chuyển, thời gian giao hàng và chi phí vận hành. Việc vi phạm biển báo cấm dẫn đến phạt tiền từ 400.000 – 2.000.000 đồng tùy loại phương tiện theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, có thể bị tước giấy phép lái xe 2-4 tháng.
Xem thêm: Nhận diện biển báo nguy hiểm và quy định xử phạt khi vi phạm
2. Ý nghĩa và vai trò của các loại biển báo cấm
Biển báo cấm đóng vai trò tối quan trọng trong hệ thống giao thông đường bộ với hai mục đích chính:
- Đảm bảo an toàn: Ngăn chặn các hành vi nguy hiểm có thể gây tai nạn (như đi ngược chiều, vượt quá tốc độ, xe quá tải trọng).
- Điều hướng giao thông: Giúp luồng xe di chuyển trật tự, tránh ùn tắc (như cấm đỗ xe giờ cao điểm, cấm rẽ tại giao lộ hẹp).
Dưới đây là ý nghĩa chi tiết của từng loại biển báo cấm theo Điều 26 QCVN 41:2019/BGTVT
2.1. Nhóm biển báo cấm từ 101 – 120
- Biển số P.101: Đường cấm;
- Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều;
- Biển số P.103a: Cấm xe ô tô;
- Biển số P.103 (b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải;
- Biển số P.104: Cấm xe máy;
- Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy;
- Biển số P.106 (a,b): Cấm xe ô tô tải;
- Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm;
- Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải;
- Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách;
- Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi;
- Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc;
- Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc;
- Biển số P.109: Cấm máy kéo;
- Biển số P.110a: Cấm xe đạp;
- Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ;
- Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy;
- Biển số P.111 (b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy);
- Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô);
- Biển số P.112: Cấm người đi bộ;
- Biển số P.113: Cấm xe người kéo, đẩy;
- Biển số P.114: Cấm xe súc vật kéo;
- Biển số P.115: Hạn chế trọng tải toàn bộ xe cho phép;
- Biển số P.116: Hạn chế tải trọng trục xe (trục đơn);
- Biển số P.117: Hạn chế chiều cao;
- Biển số P.118: Hạn chế chiều ngang xe;
- Biển số P.119: Hạn chế chiều dài xe;
- Biển số P.120: Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ moóc;

2.1. Nhóm biển báo cấm từ 121 – 140
- Biển số P.121: Cự ly tối thiểu giữa hai xe;
- Biển số P.123 (a,b): Cấm rẽ trái; Cấm rẽ phải;
- Biển số P.124 (a,b): Cấm quay đầu xe; Cấm ô tô quay đầu xe;
- Biển số P.124 (c,d): Cấm rẽ trái và quay đầu xe; Cấm rẽ phải và quay đầu xe;
- Biển số P.124(e,f): Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe; Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe;
- Biển số P.125: Cấm vượt;
- Biển số P.126: Cấm xe ô tô tải vượt;
- Biển số P.127: Tốc độ tối đa cho phép;
- Biển số P.127a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm;
- Biển số P.127b: Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường;
- Biển số P.127c: Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường;
- Biển số DP.127: Biển hết tốc độ tối đa cho phép trên biển ghép;
- Biển số P.128: Cấm sử dụng còi;
- Biển số P.129: Kiểm tra;
- Biển số P.130: Cấm dừng xe và đỗ xe;
- Biển số P.131 (a,b,c): Cấm đỗ xe;
- Biển số P.132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp;
- Biển số DP.133: Hết cấm vượt;
- Biển số DP.134: Hết tốc độ tối đa cho phép;
- Biển số DP.135: Hết tất cả các lệnh cấm;
- Biển số P.136: Cấm đi thẳng;
- Biển số P.137: Cấm rẽ trái, rẽ phải;
- Biển số P.138: Cấm đi thẳng, rẽ trái;
- Biển số P.139: Cấm đi thẳng, rẽ phải;
- Biển số P.140: Cấm xe công nông và các loại xe tương tự.
Xem thêm: Camera giám sát trên ô tô là gì? 5 lý do khiến bạn nên lắp?
3. Vị trí đặt biển báo cấm
Vị trí đặt biển báo cấm được quy định cụ thể như sau:
- Vị trí chung: Biển báo cấm thường được đặt tại nơi giao nhau giữa các đường hoặc ngay trước vị trí trên đường cần thực hiện lệnh cấm.
- Hiệu lực: Biển có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi.
- Trường hợp đặc biệt:
- Nếu do điều kiện bất khả kháng phải đặt biển cách xa vị trí định cấm, cơ quan chức năng phải lắp thêm biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí bắt đầu có hiệu lực.
- Biển cấm có thể đi kèm biển phụ S.503 (“Hướng dẫn tác dụng của biển”) để chỉ hướng tác dụng, vị trí bắt đầu hoặc kết thúc hiệu lực của biển.
Nếu đoạn đường cấm đi qua các nút giao (trừ các ngõ, ngách, lối ra vào cơ quan…), biển cấm phải được nhắc lại ở phía sau nút giao để đảm bảo người tham gia giao thông nhận biết được hiệu lực của lệnh cấm vẫn tiếp tục.
Xem thêm: Ý nghĩa các biển báo chỉ dẫn và mức xử phạt vi phạm năm 2025
4. Những lưu ý quan trọng cần nhớ về biển báo cấm
Một số loại biển báo cấm không có hiệu lực 24/24 mà chỉ áp dụng trong những khoảng thời gian nhất định trong ngày. Để tránh vi phạm, người lái xe cần lưu ý:
- Vị trí thường gặp: Các tuyến đường đông đúc, khu vực nội đô hoặc gần trường học, chợ, bệnh viện.
- Cách nhận biết: Thời gian áp dụng (ví dụ: “6h – 9h” hoặc “16h – 19h”) sẽ được ghi rõ trên biển chính hoặc trên biển phụ S.508 lắp ngay bên dưới.
- Ngôn ngữ: Tại các khu vực có nhiều người nước ngoài hoặc tuyến đường đối ngoại, biển có thể kèm theo chú thích tiếng Anh và tiếng Việt.
5. Mức phạt lỗi vi phạm biển báo cấm
Theo nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ năm 2025, mức phạt đối với hành vi vi phạm biển báo cấm được chia theo loại phương tiện và mức độ nghiêm trọng của hành vi như sau:
Đối với xe ô tô:
- Lỗi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
- Lỗi đi vào khu vực cấm, đường có biển báo cấm đi vào:
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
- Bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe.
- Trường hợp gây tai nạn giao thông:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng.
- Bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.
Đối với xe mô tô, xe gắn máy:
- Lỗi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
- Lỗi đi vào khu vực cấm, đường có biển báo cấm đi vào:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
- Bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe
- Trường hợp gây tai nạn giao thông:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.
- Bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.
5. Câu hỏi thường gặp
1. Cấm ô tô rẽ trái theo giờ phạt bao nhiêu?
Theo Nghị định 168/2024/NĐ‑CP, ô tô rẽ trái trong khung giờ bị cấm sẽ phải nhận mức phạt như sau:
- Phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng
- Trừ 2 điểm trên GPLX
2. Lỗi cấm rẽ ô tô phạt bao nhiêu 2025?
Theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ‑CP có hiệu lực từ đầu năm 2025, ô tô vi phạm lỗi cấm rẽ sẽ phải chịu mức phạt khác nhau trong 2 trường hợp sau:
- Trường hợp không gây ra tai nạn: 2.000.000 – 3.000.000 đồng
- Trường hợp gây ra tai nạn: 20.000.000 – 22.000.000 đồng và bị tước giấy phép lái xe.
Việc nắm vững các loại biển báo cấm và quy định hiệu lực theo QCVN 41:2019/BGTVT giúp doanh nghiệp vận tải tuân thủ pháp luật, đảm bảo an toàn và tối ưu hóa chi phí vận hành. Liên hệ ngay với DSS để được chuyên gia tư vấn các giải pháp thiết bị giám sát hành trình và camera nghị định 10 đạt chuẩn, giúp doanh nghiệp quản lý đội xe hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật về giao thông.
Công ty Cổ phần Giải pháp Dịch Vụ Số – DSS
Website: https://dss.com.vn/
Website hệ thống: https://tracking.vn/
Hotline: 0984 681 080
Fanpage: https://www.facebook.com/tracking.vn
Các bài viết liên quan:
- Ý nghĩa vạch kẻ đường ngang và dọc 2025
- Tổng hợp các loại biển báo phụ tại Việt Nam mới nhất
- Biển hiệu lệnh: Cách nhận biết và ý nghĩa từng loại
